Buổi 37 [7.2] Chế biến thực phẩm hữu cơ cho SMEs

Home Forums Organic Trainning Buổi 37 [7.2] Chế biến thực phẩm hữu cơ cho SMEs

Viewing 1 reply thread
  • Author
    Posts
    • #5707
      Dang Nguyenminh
      Moderator

      Chương 7: Chế biến thực phẩm hữu cơ, Quản lý sau thu hoạch và quản lý mất mát thực phẩm, Xây dựng thương hiệu, Tiếp thị và Thương mại Quốc tế
      Bài 2: Chế biến thực phẩm hữu cơ cho SMEs (các doanh nghiệp vừa và nhỏ)

      19.01.2022 Giờ: 14.00 – 17.00 (Hà Nội), 18.00 – 21.00 (Canberra)
      Ngôn ngữ: Tiếng Việt

      Được trình bày bởi
      Ông Lê Ngọc Hiệp – Thành viên Mekong Organics & Giảng viên chế biến thực phẩm trường Đại học An Giang.
      File bài giảng:

      Attachments:
      You must be logged in to view attached files.
    • #5750
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      I.Dựa trên bối cảnh thực tế từ trang trại/HTX/DN của anh/chị, để chế biến thực phẩm hữu cơ, anh/chị đang có những thuận lợi, và khó khăn gì?
      Các ý kiến thảo luận:
      1.Chị Liên Vinasamex
      -Thuận lợi: Đầu vào và đầu ra cần phải lưu ý sản lượng và năng suất.
      Giá trị thương hiệu, giá trị môi trường, giá trị gia tăng.
      -Khó khăn: Không nhiều đơn vị cung cấp bao gói, túi đựng đạt tiêu chuẩn hữu cơ; máy móc phải inox hóa và được vệ sinh theo tiêu chuẩn, dầu bôi trơn phải là dầu mỡ đạt tiêu chuẩn vệ sinh ATTP. Nhưng đơn vị cung cấp các sản phẩm trên cũng phải đạt chứng nhận hữu cơ.
      2.Anh Lộc: Xây dựng kho và xưởng đảm bảo theo tiêu chuẩn hữu cơ tốn nhiều chi phí
      3.Chị Vân: Hộ kinh doanh gia đình (Nguyên liệu là sen: hoa,hạt củ lá)
      -Thuận lợi : chủ động nguyên liệu, biết rõ chất lượng từng loại… canh tác rõ ràng..bán trực tiếp đến tiêu dung (Không bán qua trung gian). Chủ động tốt đầu ra cho sản phẩm không bị bị động về nguồn hàng.
      -Khó khăn: Làm nhỏ lẻ thì còn chủ động, nhưng khi mở rộng thì gặp các khó khăn về: bảo quản, bao bì, vận chuyển…giá đến tay người dùng, và cả vấn đề nhân công. Do đó, hiện tại chỉ mới bán sản phẩm tươi.
      4.Anh Bé Bảy – HTX Hồi Tường
      Chưa làm hữu cơ, nhưng vẫn thấy các điểm thuận lợi:
      + Người tiêu dùng quan tâm sản phẩm hữu cơ → sản phẩm sẽ có được đầu ra và giá trị cao hơn
      + Ràng buộc, đạt tiêu chuẩn: máy móc, trang thiết bị, bảo quản, đóng gói sản phẩm.
      + Nhập nguyên liệu → khó khăn trong giám sát chất lượng của nguyên liệu nhập vào.
      5.Chú Tư Việt
      Chủ động được thì có thể giải quyết
      Khó khăn về các yếu tố bên ngoài.
      Lúa mùa: rất nhiều giống
      Trước khi trồng, phải đem đi phân tích rất nhiều chỉ tiêu.
      Khó khăn: kiến thức về chế biến. Ví dụ: sản xuất 1 loại bánh thì cần loại máy móc, bao bì như thế nào.
      Sau đó là thị trường. Phải có nghiên cứu chi tiết, nhưng đòi hỏi nhiều công sức, thời gian.
      → Khó nhất vẫn là thị trường: đánh giá đúng nhu cầu, phân khúc thị trường
      6.Anh Minh Thạnh – HTX trà hoa dược liệu hữu cơ
      Farm: 2ha: Có xưởng chế biến sấy lạnh.
      Khó khăn: Sự phối hợp tốt các khâu sản xuất và chế biến cần nhịp nhàng. Không đủ nguồn lực nhân sự, tài chính, thời gian… để nghiên cứu phát triển.
      7.Chị Thịnh (Mục Đồng)
      – Kiểm soát được nguồn nguyên lợi đầu vào
      – Hiểu và quản lý được các quy trình kỹ thuật (nấu chín, quy trình thành trùng, xuất nhiệt, đóng chai).
      Khó khắn
      – Xây dựng nhà xưởng chế biến (chưa đáp ứng được không gian 1 chiều).
      – Về máy móc: chưa có dây chuyền máy móc bài bản (chưa hoàn toàn khép kín và vô trùng)
      – Kỹ thuật chế biến: chưa tiếp cận được các kiến thức bài bản trong quy trình chế biến từ các chuyên gia chế biến sản phẩm.
      – Thiết kế bao bì sản phẩm
      * Giải pháp hiện tại: chia cách các phòng nhỏ theo từng công đoạn chế biến sản phẩm.
      8.Chị Vân Anh (sản xuất và kinh doanh rau)
      – Khoảng cách vận chuyển ngắn từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ (thuận lợi)
      – Thời gian giữ độ tươi của rau không quá lâu (ít nhất 2 ngày)
      – Đầu tư vốn cho trang thiết bị chế biến sản phẩm
      9.Anh Trọng (Tỏi Lý Sơn)
      – Nguồn cung dồi dào (thuận lợi)
      – Thời tiết (mưa bão kéo dài) và nắng nóng gay gắt dẫn đến thiếu nước tưới cho tỏi
      – Thiếu vốn đầu tư trang thiết bị chế biến sản phẩm
      – Chưa có đủ thông tin và kiến thức chuyên môn trong chế biến các sản phẩm từ tỏi.
      – Chưa có đủ nguồn lực để phân tích mẫu sản phẩm và gây khó khăn trong công bố thành phần trong sản phẩm
      – Kết nối mạng lưới với các chuyên gia về chế biến thực phẩm còn hạn chế.
      10.Khó khăn: maketing và sale sản phẩm
      11.Thuận lợi: có đầu ra tạm thời (một doanh nghiệp thu mua trực tiếp các sản phẩm HC đang được trồng trọt tại farm). Khó khăn: vẫn là cần được chứng nhận Hữu Cơ để có thể ra thị trường lớn hơn.
      12.Khó tiếp cận thị trường (thiếu PR, quảng bá), chất lượng sản phẩm không đồng nhất theo vụ mùa, theo năm
      13.*Thuận lợi:
      – Thuận lợi về điều kiện tự nhiên: Nước ta có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm rất thuận lợi cho việc chuyển hóa các chất hữu cơ thành những khoáng chất phục vụ cho quá trình sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. Thêm vào đó, nguồn nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ của nước ta cũng khá dồi dào. Hàng năm, lượng phụ phẩm trong nông nghiệp khoảng 60-70 triệu tấn, trong thủy sản khoảng 20 triệu tấn. Ngoài ra, nước ta có lượng phân bùn dồi dào có giá trị để sản xuất chế biến phân bón hữu cơ.
      – Thuận lợi về nguồn lao động: Nguồn lao động ở nước ta khá dồi dào với nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp theo phương thức truyền thống là một lợi thế lớn trong sản xuất NNHC vì ngành nông nghiệp đòi hỏi nhiều lao động thủ công tỉ mỉ trong từng công đoạn của quá trình sản xuất.
      – Thuận lợi về mặt chính sách: Nhằm thúc đẩy phát triển NNHC, các cơ quan quản lý nhà nước đã có sự quan tâm và đầu tư hơn cho NNHC. Cụ thể, Bộ KH&CN đã ban hành và công bố bộ Tiêu chuẩn thực phẩm hữu cơ quốc gia (TCVN 11041:2017) với các tiêu chuẩn liên quan đến sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm NNHC, trồng trọt hữu cơ và chăn nuôi hữu cơ…
      *Khó khăn, thách thức:
      Bên cạnh những thuận lợi có được thì sản xuất NNHC ở Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn và thách thức, cụ thể như sau:
      – Quá trình sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ: Trong quá trình canh tác hữu cơ, người sản xuất chỉ được phép sử dụng phân bón hữu cơ, phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh bằng các biện pháp thủ công hoặc thuốc sinh học nên mất nhiều công lao động và khó thực hiện trên diện rộng, đặc biệt ở nước ta khí hậu nóng ẩm rất thuận lợi cho nhiều loài sâu bệnh phát triển và gây hại.
      – Giá thành sản phẩm: Do năng suất không cao, công lao động nhiều nên giá thành sản phẩm từ NNHC thường cao gấp 2-4 lần bình thường, ngoài ra trong nhiều trường hợp sản phẩm có hình thức không đẹp, không bắt mắt (ví dụ vẫn có một số đốm bệnh, vết sâu ăn…).
      – Quy mô sản xuất: Phần lớn các hộ nông dân Việt Nam sản xuất với quy mô hộ gia đình, nhỏ, manh mún nên khó trong việc gom diện tích để lập đội, nhóm sản xuất hữu cơ. Nhận thức của người sản xuất về NNHC còn hạn chế, động lực quan trọng nhất là kinh tế, vì vậy, việc tổ chức sản xuất để đáp ứng quy định nghiêm ngặt của tiêu chuẩn NNHC là một thách thức lớn.
      – Nhận thức của người dân Việt Nam về NNHC: Mặc dù nhận thức của người tiêu dùng trong nước về an toàn thực phẩm ngày càng được nâng cao nhưng xét về tình hình chung thì nhận thức về NNHC của đại đa số người dân Việt Nam là chưa cao, nhiều trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm diễn ra nhiều năm qua đã làm mất lòng tin của người tiêu dùng, do vậy việc sản xuất nông nghiệp hữu cơ để cung cấp thực phẩm cho thị trường nội địa cũng sẽ gặp nhiều khó khăn và thách thức.
      – Hệ thống chính sách, pháp luật của Việt Nam: Chính sách, pháp luật để thúc đẩy, hỗ trợ NNHC phát triển ở nước ta còn thiếu. Đặc biệt, hiện nay ở nước ta vẫn chưa có chiến lược rõ ràng về phát triển NNHC, chưa có tổ chức nào được cấp phép là tổ chức chứng nhận sản phẩm hữu cơ, kể cả việc áp dụng hệ thống đảm bảo cùng tham gia PGS mặc dù được IFOAM công nhận nhưng cũng chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận chính thức để áp dụng.
      14.Thuận lợi là nhu cầu xã hội đang tăng lên với sản phẩm hữu cơ, khó khăn là nguồn vốn, kĩ thuật
      15.Thuận lợi: Là được hỗ trợ từ các chuyên gia, kỹ thuật, được tập huấn, hướng dẫn…
      Khó khăn: Về kinh phí hỗ trợ, về vay vốn, khó khăn nhiều đến khi triển khai đến sản phẩm chế biến thực phẩm hữu cơ cuối cùng, hệ thống tiêu chuẩn cao cần thời gian lâu dài để sản xuất được hiệu quả, đúng tiêu chuẩn…
      16.Thuận lợi : nguồn nguyên liệu, nhân công dồi dài, đất đai rộng tiện xây dựng, điện nước, giao thông thuận lợi
      Khó khăn: công nghệ chế biến, kiểm tra đầu vào nguyên liệu, quy trình sản xuất, chưa am hiểu các chứng nhận, tiêu chuẩn đạt chất lượng.

      • This reply was modified 6 months, 2 weeks ago by Đại Phan.
Viewing 1 reply thread
  • You must be logged in to reply to this topic.
Translate »