Buổi 24 [5.1] Tiêu chuẩn & chứng nhận hữu cơ (20.12.2021)

Home Forums Organic Trainning Buổi 24 [5.1] Tiêu chuẩn & chứng nhận hữu cơ (20.12.2021)

Viewing 3 reply threads
  • Author
    Posts
    • #5340
      Dong Nguyen
      Moderator

      Chương 5: Chứng nhận, kiểm soát chất lượng, quyền sở hữu trí tuệ và phát triển kinh doanh
      Bài 1: Tiêu chuẩn hữu cơ và chứng nhận hữu cơ

      Thứ Hai, ngày 20.12.2021 Giờ: 3.00 – 6.00 (Hà Nội), 7.00 – 10.00 (Canberra)
      Ngôn ngữ: Tiếng Anh. Phiên dịch bởi Nguyễn Hoàng Khang

      Mục đích của chứng nhận hữu cơ, nguyên tắc hữu cơ.
      Kế hoạch quản lý hữu cơ, thanh tra hữu cơ và các yêu cầu của các tiêu chuẩn hữu cơ.
      So sánh các tiêu chuẩn Việt Nam và NASAA và USDA.

      Được trình bày bởi
      Ông Alan Broughton, Phó Chủ tịch OAA và nhà giáo dục hữu cơ của Mekong Organics.
      File bài giảng:

      Attachments:
      You must be logged in to view attached files.
    • #5476
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      I. Tại sao nông dân và người tiêu dùng cần các tiêu chuẩn và chứng nhận hữu cơ?(I. Why do farmers and consumers need organic standards and organic certification?)
      Các ý kiến thảo luận:
      1.Người nông dân cần tiêu chuẩn để biết cách làm đúng, và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Chứng nhận để củng cố lòng tin. Nhưng nếu đã đủ lòng tin thì không còn cần đến chứng nhận.
      2.Các đơn vị xuất/ nhập khẩu đều cần tiêu chuẩn và chứng nhận, nên người nông dân cần đáp ứng. (Yêu cầu của thị trường)
      3.Người tiêu dùng cần thông tin minh bạch của sản phẩm về chất lượng, để có thể trả giá cao hơn, vì sức khỏe!
      4.Nhà sản xuất: không những riêng việc sản xuất, còn lo cho môi trường và sức khỏe (cho cả người trồng và người sử dụng). Nhà tiêu dùng: biết thông tin về nguồn gốc. Khi chuỗi sản xuất ngắn hơn thì có thể nhà sản xuất và nhà tiêu dùng không cần đến chứng nhận và tiêu chuẩn.
      5.Sản phẩm khi có chứng nhận thì sẽ được “bảo vệ”, dễ bán và có thể tham gia vào các thị trường lớn. Khi tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn và chứng nhận, sẽ có đầu ra đa dạng hơn (nhà phân phối sẽ tự tìm đến nhà sản xuất). Được nhận sự hỗ trợ từ tổ chức/ hội nhóm về tập huấn chuyên môn. Được hỗ trợ giám sát về quá trình sản xuất. Có thể thành lập Farm Stay để mở rộng đối tượng, kết nối du lịch.
      6.Nhà sản xuất: quan trọng nhất là sự an toàn.
      7.Nhà sản xuất: tiết kiệm thời gian để tìm hiểu về quy trình, nâng mức độ tin tưởng từ nhà tiêu dùng.
      8.Nhà tiêu dùng: dựa trên mối quan hệ để tìm đến các sản phẩm hữu cơ. Nếu sản phẩm đã được chứng nhận, việc tìm kiếm thông qua Internet sẽ thuận tiện và nhanh hơn.
      9.Nhà sản xuất: quan tâm đến giá sản phẩm. Nếu tuân theo tiêu chuẩn hữu cơ, sẽ được cộng hưởng 10% và được công ty đến thu mua, đảm bảo đầu ra. Các quy định rất rõ ràng, nên sản phẩm hữu cơ sẽ an tâm về việc truy xuất nguồn gốc và an toàn.
      10. Nhà tiêu dùng: nếu sản phẩm có chất lượng và truy xuất được nguồn gốc (có tem, giấy chứng nhận) thì tin tưởng để mua sử dụng hơn.
      11.Chứng nhận: nhằm kiểm soát được đầu ra, đầu vào, giảm giá thành đầu vào.
      12.Người tiêu dùng cần là trước tiên. Vấn đề: sức khỏe, ngon, sản xuất có trách nhiệm với môi trường, cộng đồng xã hội, đảm bảo quyền con người và quyền động thực vật… sản xuất ít phát thải, giảm carbon, tiết kiệm nước, phân bón, …. để bền vững.
      13.Họ muốn chứng minh nông sản sạch và minh bạch
      14.Truy suất được nguồn gốc sản phẩm, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường.
      15.Nông dân cần chứng nhận để nâng cao giá trị sản phẩm do họ tạo ra, Người tiêu dùng cần đơn vị thứ 3, thông qua chứng nhận đảm bảo tính minh bạch an toàn cho sản phẩm họ dùng.
      16.Xây dựng sự tin tưởng giữa nhà sản xuất và người tiêu thụ. Chứng nhận không chỉ là 1 tờ giấy chứng nhận được ký đơn giản, nó là cả quá trình áp dụng, và xây dựng hệ thống nông nghiệp trong trồng trọt hữu cơ. Chứng nhận để xác thực, công nhận sản phẩm hữu cơ, giúp sản phẩm mang tính thuyết phục cao cho thị trường tiêu thụ khó tính hiện tại
      17.Để chứng minh sản phẩm làm ra hoặc mua bán là một sản phẩm hữu cơ thực thụ. An toàn với người tiêu dùng.
      18.Bảo vệ sức khỏe, an toàn bền vững môi trường và khẳng định thương hiệu
      19.Để làm bằng chứng cho việc mình làm sản phẩm hữu cơ
      20.Giúp nông dân tạo ra sản phẩm đạt chất lượng hữu cơ, giúp tăng lợi nhuận. Giúp người tiêu dùng chọn được sản phẩm hữu cơ, bảo vệ sức khỏe.
      21.Các điều kiện trong tiêu chuẩn sẽ là chuẩn mực tối thiểu để nông dân làm theo và sản xuất ra sản phẩm hữu cơ. Chứng nhận hữu cơ được dán trên sản phẩm giúp người tiêu dùng dễ phân biệt với hàng thông thường và đánh giá được mức độ uy tín của nhà sản xuất.
      22.Vì cần có bên thứ 3 độc lập xác nhận, tăng thêm niềm tin dù xa cách địa lý hay ngôn ngữ.

      23.Chứng nhận hữu cơ để thay đổi tư duy sản xuất, nâng cao chất lượng và năng suất.
      24.Tiêu chuẩn và chứng nhận hữu cơ là thướt đo chuẫn để đánh giá tốt cho chất lượng sản phẩm hữu cơ, đồng thời để thực hiện cam kết của người sản xuất theo quy chuẩn được công nhận. Tiêu chuẩn hữu cơ để phân biệt với các tiêu chuẩn khác như: an toàn, GAP..
      25.đẩ tiêu thụ nông sản ổn định
      26.Người nông dân cần để tăng độ tin tưởng của người dùng, người tiêu dùng cần để biết sản phẩm mình dùng an toàn không có chất độc hại
      27.Để sản phẩm được tiếp cận nhiều thị trường khó tính và thị trường có tính quốc tế.
      28.Vì Chứng nhận và tiêu chuẩn cũng là 1 bằng chứng khẳng định chất lượng sản phẩm
      29.Để chứng minh được sản phẩm các farm sản xuất ra đúng theo tiêu chuẩn và bảo vệ tối đa lợi ích của người tiêu dùng.
      30.Minh bạch sản phẩm , tạo độ uy tín đến người dùng
      31.Xây dựng niềm tin giữa các nhà khai thác hữu cơ và người tiêu dùng, nhãn hiệu chứng nhận hữu cơ đóng vai trò bảo đảm rằng sản phẩm đã tuân thủ các tiêu chuẩn chứng nhận nghiêm ngặt, từ việc tìm nguồn cung ứng nguyên liệu, đến sản xuất và đưa nó lên kệ. Bằng cách chọn một sản phẩm được chứng nhận hữu cơ, bạn có thể yên tâm rằng nó đáp ứng được các tiêu chuẩn chứng nhận nghiêm ngặt, đã được cung cấp và xử lý an toàn, và thực sự là hữu cơ. Đối với nhà sản xuất, chứng nhận mang lại giá trị cao cho sản phẩm từ trang trại. Giúp sản phẩm dễ dàng đến được các thị trường “khó tính”, có yêu cầu cao về thực phẩm an toàn và sạch. Việc thực hiện và chứng nhận còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương, khi mà các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ thường được ưu tiên trao đổi tại đó. Ngoài ra, áp dụng và được chứng nhận hữu cơ cũng là một cam kết của nhà sản xuất về bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, giảm tối đa rác thải, bảo vệ nguồn đất, nước, vi sinh vật và hệ sinh thái. Giúp con người phát triển hoài hòa và bền vững với thiên nhiên.
      32.Để có đầu ra ổn định. Bán được cho những công ty tập đoàn lớn. Bảo đảm được sản phẩm của mình.
      33.Để có cơ sở thực hiện và kiểm tra đảm bảo việc sản xuất hữu cơ đúng tiêu chuẩn, người tiêu được sử dụng sản phẩm đúng chất lượng công bố, không có chất độc hại.
      34. Vì hiện nay đa số nông dân làm theo phương pháp canh tác nông nghiệp hóa học. Nếu không có chứng nhận hữu cơ sẽ không phân biệt được.
      35.Để dễ bản sản phẩm ra thị trường nước ngoài do thị trường Châu Âu và Nhật Bản yêu cầu rất nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực vật.
      36.Nó như là bằng chứng để có được sự tin tưởng của đôi bên. Và cũng như là hệ thống quy trình,chuẩn mực để người nông dân có thể dựa vào đó để đánh giá lại nông trại của mình đã theo đúng chuẩn hữu cơ hay chưa.
      37.Thứ nhất: nâng cao chất lượng nông sản đảm bảo sức khỏe cho người nông dân tham gia sản xuất và người tiêu dùng. Thứ hai: là căn cứ để người sản xuất thực hành theo và cũng là căn cứ tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
      38.Tiêu chuẩn và chứng nhận hữu cơ giúp người tiêu dùng dễ dàng đánh giá nhận biết được các sản phẩm hữu cơ đang có mặt trên thị trường. qua đó tìm hiểu thông tin và đánh giá được giá trị sử dụng của các sản phẩm hữu cơ mà mình quan tâm.
      39.Chứng nhận để xác nhận sản phẩm của nông trại đạt tiêu chuẩn; các tiêu chuẩn để giúp nông dân quản lý nông trại; đảm bảo mặt pháp lý cho nông trại trong sản xuất hữu cơ
      40.Chứng nhận hữu cơ sẽ là cơ sở quan trọng đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn hữu cơ, từ đó người nông dân dễ dàng tiếp cận thị trường tiêu thụ, đồng thời là kim chỉ nam cho người nông dân sản xuất hữu cơ đúng đắn, và khách hàng có thể yên tâm về sản phẩm hữu cơ mà họ mua.

    • #5477
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      II. Tại sao những người làm nông nghiệp hữu cơ thành công thường tập trung vào thiết kế hệ sinh thái trang trại thay vì cố tìm những thuốc sinh học thay thế cho thuốc hóa học?(II. Why does successful organic farming call for redesigning farm ecosystems rather than relying on substitution of inputs, replacing chemical inputs with organic inputs?)
      Các ý kiến thảo luận:
      1. Hệ sinh thái gồm đất đai (đảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng -> nếu làm vậy sẽ không phụ thuộc vào thuốc sinh học chỉ bổ sung dinh dưỡng), cây trồng (dùng thiên địch để diệt trừ các sâu bệnh hại, nấm hại làm giảm sử dụng thuốc sinh học), khí hậu. (Thầy Nhật)
      2. Cần xây dựng hệ sinh thái để cân bằng về lâu dài; nếu dùng thuốc sinh học thì lại phải tạo ra loại thuốc mới để thích ứng với dịch bệnh mới. Hệ sinh thái phải của cả cộng đồng thì mới bền vững; hệ sinh thái góp phần đầu ra, đầu vào, chính sách, mô hình, thống nhất tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ. Minh Phú làm tôm hữu cơ cho cả 2,000 hộ dân. (Anh Xuyên).
      3. Xây dựng làng sinh thái Chomray khoảng 2,000 thành viên chia sẻ kiến thức nông nghiệp, làm vi sinh bản địa, phân bón hữu cơ, thuốc sinh học; có ý tưởng xây dựng vườn hữu cơ (vườn rừng: đa tầng tán, áp dụng kiến thức hữu cơ rất phù hợp). Làm nông nghiệp hữu cư cần phát triển hệ sinh thái NNHC và mang tính cộng đồng. (Anh Kiên)
      4. Trong sản xuất hữu cơ cần có cộng đồng nhưng phải tạo hàng rào biệt lập; cần quy hoạch rõ vùng làm hữu cơ không xen với hình thức canh tác khác.Hình thành hệ sinh thái thì không cần quan tâm chứng nhận sản phẩm đầu vào, kích thích nông dân quan tâm chất lượng sản phẩm và khuyến khích những nông dân khác canh tác hữu cơ. (Thầy Nhật)
      5. Nông nghiệp hữu cơ là cả hệ thống sản xuất, hệ sinh thái hơn là biện pháp canh tác đơn lẻ. (Cô Nhung)
      6. Canh tác hữu cơ thì: nhu cầu đầu vào phải hữu cơ, quan sát tự nhiên sự phát triển của cây, tạo môi trường tự nhiên nhất để cây phát triển thì hiệu quả cao hơn. (Anh Hạnh)
      7. Trồng cây không nên sử dụng hoá chất sẽ giúp hệ sinh thái bền vững. (Chị Vân)
      8. Đa dạng hệ sinh thái giúp hạn chế các bệnh hại, thu hút thiên địch. Tạo ra một chuỗi sản phẩm đa dạng. Nâng cao kinh tế. (Chị Thịnh)
      9. Vì sử dụng thuốc sinh học tuy là hữu cơ nhưng chỉ ở một phần, trên Tây nguyên thường trồng cafe, tiêu thường canh tác độc canh làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Khắc phục hệ sinh thái sẽ giúp cân bằng hệ sinh thái và bền vững. Vấn để xử lý hệ sinh thái và cần có sự kết hợp từ nhiều người. (Anh Huy)
      10. Đảm bảo bền vững và an toàn hơn, tiết kiệm chi phí, đảm bảo đa dạng sinh học.
      11. Hệ sinh thái giúp cân bằng các vật chất, tạo được chất lượng sản phẩm sẽ được ngon hơn. (Anh Hiếu)
      12. Thiết kế hệ sinh thái trong vườn đa dạng thì hệ vi sinh vật cũng đa dạng. (Chị Hiền – Hải Dương)
      13. Theo mình nếu xây dựng hệ sinh thái tốt cái lợi trước nhất là sức khỏe và tinh thần của mình , người thân và bạn bè khi đó đời sống sẽ được nâng cao. . (Chị Thanh Vân)
      14. Chúng ta cần xây dựng hệ sinh thái trong sản xuất – tiêu dùng hữu cơ nữa ạ.
      15. Họ là những người tử tế, họ biết tác hại của hoá học và họ biết chỉ có nông nghiệp hữu cơ mới phục hồi được đất.Hữu cơ mới là thức ăn cho vi sinh vật có lợi.
      16. Sau khi làm nông nghiệp hữu cơ lâu năm nông dân thường đúc kết được cái lợi của thiết kế hệ sinh thái tốt hơn dùng thuốc, tiết kiệm được chi phí, nhân công, bảo vệ môi trường, duy trì hằng năm ổn định và an toàn hơn.
      17. Đầu tiên, suy nghĩ hữu cơ là không sử dụng hóa học, nên người dân sẽ nghĩ ngay đến biện pháp phân thuốc sinh học. Nhà tư vấn hay truyền thông cần truyền thông nhiều hơn về khía cạnh môi trường, và cân bằng hệ sinh thái khi truyền thông về hữu cơ.
      18. Thiết kế hệ sinh thái trang trại hợp lý sẽ kiểm soát được phần lớn dịch bệnh hại từ gốc tạo ra hệ thiên địch từ ban đầu và hạn chế rất nhiều mức độ gây hại. Nếu không hợp lý sẽ rất dễ bị sâu bệnh hại tấn công với mức độ lớn do không có thiên địch. Nếu hệ sinh thái đã vững thì mức độ gây hại không còn nhiều.
      19. Thiết kế hệ sinh thái sẽ giảm khả năng sử dụng thuốc hóa học khi bảo tồn được các loài thiên địch tự nhiên.
      20. Để đảm bảo môi trường sống tốt nhất cho bản thân họ, gia đình và người thân của họ sau đó là sức khỏe cộng đồng.
      21. Sản xuất hữu cơ bao gồm cả quy trình sản xuất nói không với hóa chất nên chỉ thay đổi thuốc sinh học sẽ không thực hiện được.
      22. Vì chỉ khi hệ sinh thái cân bằng thì khả năng dịch hại bùng phát với diện rộng rất ít xảy ra. mặt khác, thuốc sinh học chỉ giúp kiểm soát 1 phần dịch hại chứ không có tác dụng tiêu diệt nhanh như thuốc hóa học đồng thời nó cũng là tác nhân gây mất cân bằng sinh thái. Khi thiết kế tốt hệ sinh thái ,không những có thể tận dụng được tốt các nguồn đầu vào (dinh dưỡng, nước, không gian….) mà nó còn giúp các loại cây hỗ trợ lẫn nhau để phát triển và sản phẩm sẽ có chất lượng tốt nhất.
      23. Vì họ làm thật cho họ và cho môi trường xung quanh. Còn những bạn cố đi tìm các thuốc sinh học thì không cần phải chứng minh nguồn gốc sản phẩm theo quy định đầu vào của hữu cơ và mục đích tìm kiếm lợi nhuận là chính, đầu óc có tính thị trường, chưa có đầu óc hay suy nghĩ thật sự hữu cơ.
      24. Hệ sinh thái nông nghiệp cân bằng sẽ tự điều chỉnh như tự nhiên không cần các tác động bằng thuốc sinh học
      25. Dựa vào yếu tố cân bằng sinh thái sẽ bền vững và phù hợp với với các quy luật tự nhiên, yếu tố loài và quần thể trong hệ sinh thái. Hơn nữa quá trình sản xuất là một quá trình lâu dài cần được duy trì thay vì tìm cách kiểm soát bằng một biện pháp thuốc sinh học.
      26. Vì sự cân bằng hệ sinh thái trong trang trại sẽ gần với tự nhiên nhất tạo môi trường sống công bằng, bình đẳng cho các loài.
      27. Khi hệ thống canh tác cân bằng thì sâu bệnh hiếm khi xảy ra, mà nếu có thì cũng tự cân bằng trong hệ sinh thái, không cần phải can thiệp bằng thuốc, vì khi dùng thuốc thì sẽ gây mất cân bằng sinh thái và sẽ phát sinh một vấn đề mới.
      28. Những nông dân hữu cơ sản xuất thành công thường tập trung cải tạo đất, tạo sự đa dạng sản phẩm, luân canh, xen canh, che phủ đất…Kết hợp hài hòa nhiều biện pháp để tại ra hệ sinh thái bền vững thay vì việc chăm chăm mua thuốc sinh học hay phun thuốc thảo mộc.
      29. Thiết kế hệ sinh thái phù hợp thì sẽ giúp kiểm soát sâu bệnh hại tốt hơn, hiệu quả hơn là sử dụng thuốc sinh học. Hệ sinh thái cân bằng sẽ tồn tại lâu dài và hiệu quả, tác dụng bổ trợ lẫn nhau trong hệ sinh thái sẽ góp phần nâng cao năng xuất, chất lượng củng như quản lý sâu bệnh hại tốt hơn.
      30. Những người thành công vì họ thực hiện giải guyết vấn đề từ gốc và mang tính lâu dài, còn thuốc sinh học chỉ giải quyết mang tính tức thời và đôi khi không bền vững
      31. Vì chi phí rẻ hơn. Không cần chứng thực đầu vào cho sản xuất hữu cơ.
      32. Nông nghiệp hữu cơ lấy chất dinh dưỡng từ đất. Đất cần khỏe thì hệ sinh thái trong đất phải khỏe. Khi đó các chất dinh dưỡng trong đất mới được phân giải ở dạng cây dễ hấp thụ. Thuốc sinh học cũng cần thiết nhưng chỉ là phần hỗ trợ vì nó chỉ cung cấp một vài loại dinh dưỡng nào đó. Ngoài ra, việc tập trung thiết kế hệ sinh thái sẽ đỡ tốn kém hơn rất nhiều so với các thuốc sinh học.
      33. Bản chất của nông nghiệp hữu cơ là tuân thủ tự nhiên, làm theo tự nhiên chứ ko chống lại tự nhiên hay đi ngược lại với qui luật tự nhiên vì vậy trang trại được thiết kế gần gũi với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên, tăng tính đa dạng sinh học sẽ góp phần to lớn cho sự thành công.
      34. Hệ sinh thái là cốt lõi của nông nghiệp hữu cơ trong việc kiểm soát dịch bệnh
      thiết kế hệ sinh thái phù hợp thì canh tác nông nghiệp hữu cơ sẽ hiệu quả hơn.
      35. Nông nghiệp theo hướng tuần hoàn thì sẽ giảm chi phí và nguồn gốc xuất sứ các loại phân bón đáp ứng đúng tiêu chuẩn yêu cầu.
      36. Lợi ích lâu dài về hệ sinh thái cho farm –> giảm chi phí, tăng năng suất. Giảm sâu bệnh, và bảo vệ sức khỏe cho nông dân sản xuất.
      37. Tại vì họ có thể tận dụng được xác bả thực vật trong cái farm rộng lớn để ủ phân hữu cơ.
      38. Cân bằng hệ sinh thái, kiểm soat sâu bệnh hại bằng phương pháp tự nhiên
      Khi xây dựng thành công hệ sinh thái trang trại sẽ giups người làm nông nghiệp chủ động được trong tất cả các hoạt động của nông trại mình, thay vì chỉ chú trọng tập trung vào 1 vài san phẩm đơn lẻ thì khi thành lập 1 hệ sinh thái sẽ giúp cho người nông dân chủ động được trong tất cả các tình huống phát sinh trong quá trình sản xuất.

    • #5478
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      III. Những thông tin về chuyển đổi thành canh tác nông nghiệp hữu cơ có đầy đủ và dễ tiếp cận ở Việt Nam không?(III. Is the availability of information on organic conversion adequate and accessible in Vietnam?)
      Các ý kiến thảo luận:
      1.Liên hệ với cơ quan chứng nhận để biết thông tin và được hướng dẫn. Ngoài ra, hiện nay cũng có nhiều đơn vị tư vấn nên việc tiếp cận thông tin từ các đơn vị này cũng dễ dàng.(Chị Vân Anh – Food King)
      2.Đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về phương pháp sản xuất hữu cơ đối với sản phẩm: rau củ quả.(Chị Hoa – HTX Tiên Dương)
      3.Nếu không thông qua kênh các đơn vị tư vấn thì rất khó khăn trong việc tiếp cận thông tin. Nếu qua kênh tổ chức chứng nhận thì cần phải cung cấp nhiều thông tin cụ thể cho họ thì mới có thể tiếp nhận thông tin tư vấn ngược lại. (Anh Võ Quốc Lập)
      4.Đơn vị đã được cấp chứng nhận USDA, JAS, EU và Hàn Quốc. 3 chứng nhận USDA,JAS, EU có thể kết nối với nhau; chứng nhận Hàn Quốc thì đánh giá độc lập. Xác định thị trường trước khi xác định tiêu chuẩn cần chứng nhận. Nếu chưa biết về các tiêu chuẩn thì việc điền thông tin vào hồ sơ chứng nhận cũng là một khó khăn cho nên có thể liên hệ với các đơn vị tư vấn hoặc các đơn vị đã đánh giá chứng nhận trước đó hoặc có thể lên các website của đơn vị xây dựng tiêu chuẩn.(Chị Liên – Vinasamex)
      5.Đơn vị  đã chứng nhận hữu cơ tôm. Đơn vị không cần sử dụng các dịch vụ tư vấn. Điều đầu tiền cần xác định các tiêu chuẩn cần chứng nhận, download tiêu chuẩn về, đọc kỹ tiêu chuẩn và thực hiện theo yêu cầu của tiêu chuẩn. (Chị Lâm Thúy Anh)
      6.Có nhưng mức phổ biến không nhiều
      7.Chưa có thông tin rộng rãi,chính thống, nông dân hiện đại có thể tiếp cận internet nhưng cũng rất ít nguồn thông tin về nội dung chuyển đổi, ngoài ra chưa đẩy mạnh cho 1 số nông dân truyền thống.
      8.Tôi nghĩ đã đầy đủ.
      9.Khá khó tiếp cận do tính cập nhật và công khai còn hạn chế
      10.Hiện nay thông tin ít phổ biến, người nông dân khó tiếp cận.
      11.Khó tiếp cận ở Việt Nam. Vì nông dân còn canh tác theo tập quán hóa học.
      12.Hiện nay thì các thông tin về các tiêu chuẩn hữu cơ và các tài liệu về nó đã khá phổ biến và dễ tiếp cận
      13.Về chính sách thì gần như có đủ nhưng rất khó thực hiện vì cán bộ địa phương không hiểu các chính sách về hữu cơ và chưa tạo điều kiện, chưa khuyến khích phát triển hữu cơ vì không quản lý được.
      14.Đầy đủ và dễ tiếp cận nhưng khó thực hiện vì chuyển đổi mất thời gian và kinh phí còn cao.
      15.Còn khá mới mẻ và khá ít nông dân được tiếp cận
      16.Mình thấy nếu không tham gia các hội, nhóm trên mạng thì hầu như chẳng hiểu gì về nông nghiệp hữu cơ chứ chưa nói gì đến tiếp cận.
      17.Thông tin còn hạn chế, chủ yếu dó các đơn vị tư vấn chứng nhận hướng dẫn, tư vấn (có tính phí) chứ chưa được thông tin rộng rãi.
      18.Hiện tại thông tin về chuyển đổi thành canh tác nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam đã có nhưng chưa thật sự phổ biến, chưa đầy đủ và người dân chưa dễ dàng tiếp cận.
      19.Chưa tiếp cận được nhiều do farm sản xuất hữu cơ rất manh mún nhỏ lẻ, chính quyền chưa quan tâm đúng mức.
      20.Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ
      21.Tất cả đều có đầy đủ thông tin về việc chuyển đổi sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ, dễ tiếp cận và được tư vấn tận tình từ đơn vị đánh giá.
      22.Trước khi học chương trình của Mekong Organic thì mình không biết tìm những thông tin này ở đâu.
      23.Thông tin rất nhiều trên các kênh thông tin truyền thông, từ hợp tác xã, các công ty cung cấp giống, phân bón, thuốc sinh học…. tuy nhiên vẫn chưa đầy đủ và để tiếp cận thì cần phải có nhiều chương trình để người dân, người sản xuất được tham gia tiếp cận và từng bước tham gia chuyển đổi đất nông nghiệp truyền thống thành canh tác nông nghiệp hữu cơ.
      24.Theo tôi được biết thì chưa đủ và khó tiếp cận
      25.Khá khó khăn, chủ yếu bằng tiếng anh cho nên nông dân rất khó tiếp cận
      26.Có thể có nếu tuyên truyền một cách có hệ thống và hiệu quả thường xuyên cho người dân đồng thời phải có chính sách hỗ trợ hợp lý và kịp thời.
      27.Khá đầy đủ và dễ tiếp cận trên các kênh thông tin điện tử
      28.Tại Việt Nam không có nhiều thông tin về canh tác hữu cơ, cũng như chuyển đổi từ vô cơ sang hữu cơ, do đó nông dân khó tiếp cận hoặc tiếp cận không đầy đủ kiến thức sản xuất hữu cơ, hoặc nhầm lẫn với các phương thức canh tác bán hữu cơ nên khó thực hiện và mở rộng sản xuất hữu cơ.
      29.Chuyển đổi mô hình canh tác hữu cơ thì không khó ở Việt Nam, cái khó là cải thiện giá cả, loại nông sản cũng như văn hóa mua hàng của người Việt.

Viewing 3 reply threads
  • You must be logged in to reply to this topic.
Translate »