Buổi 10 [3.2] Kiểm tra đất (3-6g chiều 17.11.2021)

Home Forums Organic Trainning Buổi 10 [3.2] Kiểm tra đất (3-6g chiều 17.11.2021)

Viewing 3 reply threads
  • Author
    Posts
    • #4727
      Dong Nguyen
      Moderator

      Chương 3: Các vấn đề nguyên tắc và thực tiễn
      2. KIỂM TRA ĐẤT

      〉〉  Mời xem buổi học này  〈〈
      Lớp học: Youtube.com/c/MekongOrganics

      • Xét nghiệm đất đơn giản: Tìm kiếm dấu hiệu phì nhiêu của đất.
      • Sử dụng cây họ đậu.
      • Đất Việt Nam.
      • Làm thế nào để tăng carbon đất

      Được trình bày bởi
      Ông Alan Broughton, Phó Chủ tịch OAA và nhà giáo dục hữu cơ của Mekong Organics.

      Attachments:
      You must be logged in to view attached files.
    • #5479
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      I. Ở VN có các thí nghiệm đánh giá mẫu đất chất lượng cao không? Và chi phí để làm các thí nghiệm đó như thế nào? (I.What is the cost and availability of good quality soil laboratory tests in Vietnam?)
      Các ý kiến thảo luận:
      1.Cơ quan nhà nước có đánh giá để huy hoạch vùng. Nuôi tôm sinh thái (Kiên Giang, Trà Vinh, Cà Mau) Đánh giá mẫu hằng năm. Chi phí nằm trong khoảng từ 1-1,5 triệu. (Anh Trường An)
      2.Xác định thành phần dinh dưỡng của mẫu đất: Hầu hết các đơn vị kiểm nghiệm đất phân đều có thể xác định được thành phần dinh dưỡng đất: hàm lượng hữu cơ, N,P,K, trung lượng, vi lượng và nhiều các thành phần khác. Còn đánh giá về màu mỡ đất thì chỉ có các đơn vị nghiên cứu mới làm. Hiện nay, đánh giá 1 số chỉ tiêu về độc chất thì Việt Nam chưa xác định được do phụ thuộc vào máy móc. Thường đánh giá đầy đủ sẽ gửi qua Đức hoặc 1 số PTN của nước ngoài.
      3.Chưa biết rõ nơi nào có đánh giá chất lượng đất ở VN.(Bạn Dương)
      4.Người nông dân không đủ điều kiện để nghiên cứu. Ở các viện trường đều có thiết bị, phòng thí nghiệm có nghiên cứu phân tích về đất như nghiên cứu đất dựa theo vùng sinh thái. Sau đó tổ chức thí nghiệm (Bạn Thiện)
      5.Người nông dân không biết xác định dinh dưỡng đất vì các trung tâm phân tích họ hỏi nông dân phân tích chỉ tiêu nào thì người nông dân không biết. Đơn vị kiểm nghiệm thì không tư vấn được (do những người tiếp nhận mẫu lại là những bạn không phải kỹ thuật). Ngoài ra, vấn đề chi phí cũng là rào cản để người nông dân chịu gửi mẫu đi phân tích.
      6.Trên tây Nguyên nông dân thường kiểm tra mẫu đất trồng cà phê và hồ tiêu để xác định hàm lượng dinh dưỡng trong đât  từ đó đề xuất lượng phân bón cho phù hợp. Phân tích chuyên sâu như kim loại nặng thì phải đem mẫu đến những phòng thí nghiệm chuyên sâu. Giá phân tích 5 chỉ tiêu cơ bản khoảng 300-360k 1 mẫu. Còn đối với phân tích mẫu đất để đánh giá sx hữu cơ thì cần phải xác định mẫu đất chuyên sâu về xác định kim loại nặng đối với phân tích mẫu này thì tốn khoảng 1-1,5 triệu đồng/ mẫu. (Anh Long)
      7.Chi phí phân tích NPK mỗi chỉ tiêu khoảng 150k. Các chỉ tiêu vi lượng là cao khoảng 300-500k/chỉ tiêu. Các chỉ tiêu về thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng dao động khoảng 300-500/ 1 chỉ tiêu. Các chỉ tiêu phóng xạ thường giá cao.

    • #5480
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      II. Có thể sử dụng những phương pháp nào để tăng lượng cacbon trong đất ở môi trường nhiệt đới? (II. What methods can be used to increase soil carbon in tropical environments?)
      Các ý kiến thảo luận:
      1.Dùng phân ủ hoai , rơm rạ, trồng cây phân xanh, họ đậu khi đạt sinh khối lớn nhất rồi  băm nhỏ vùi xuống dưới đất , bón phân trên bề mặt và che phủ cỏ lên phía trên đối với cây cà phê… (Chị Bình)
      2. Phủ cỏ, không dùng thuốc diệt cỏ, lấy các phụ phẩm của cây như lá, thân…, bón thêm chất hữu cơ từ bên ngoài, xây dựng mô hình VAC.. (Anh Hiếu)
      3.Tủ vỏ trấu và mùn cưa, lượng cabon nhiều thì sẽ hút đạm trong đất nên cần bổ sung phân gà hoặc phân khác để tránh mất lượng đạm khi phân hủy.. trồng và cắt tỉa cây sinh khối như cỏ sả… (Anh Cường)
      4.Để cỏ và đè cỏ (dùng nông cụ để cào đè xuống), theo bạn thì đè cỏ thì tốt hơn phát cỏ … (Chị Châu)
      5.Bồi lại, trả lại từ chỗ các đọng hữu cơ do quá trình rửa trôi xuống do mưa…(Anh Hiếu)
      6.Hạn chế cày xới đất, duy trì việc phủ xanh trên đất tránh để đất trống. (Chị Thảo)
      7.Trồng một số cây lạc dại, đậu muồng,hoa vàng,  dã quỳ… (Chị Bình, Anh Cường)
      8.Phụ phẩm từ quá trình làm nấm (Chị Xuyên)
      9.Trồng cỏ, cây họ đậu, chùm ngây, chuối,… khắp vườn, khi cây sinh trưởng -> cắt làm sinh khối che phủ mặt đất bề dầy khoảng 10 phân hoặc hơn, không để cho đất trống, tránh thất thoát chất dinh dưỡng trong đất. (Mai Thanh)
      10.Vùng nhiệt đới nên hữu cơ phân giải rất nhanh nên cần giữ bổ sung hữu cơ  và đối với cây lâu năm thì nên trồng cây che phủ, trồng xen và luân canh cây họ đậu. (Chị Nghĩa)
      11.Tăng vi sinh vật trong đất, tàn dư thực vật và phân chuồng. Từ năm 2012, đã thực hiện canh tác hữu cơ, đưa tàn dư thực vật và phân chuồng vào đất và lượng vi sinh vật trong đất tăng -> năng suất tốt (11.000 m2; trồng tiêu tạo tầng tán để không cho ánh sáng mặt trời chiếu qua).
      12.Các dự án nông nghiệp hữu cơ ở môi trường miền núi, theo tác giả Eric hệ thống nông – lâm kết hợp, kết hợp trồng cây, chăn nuôi gia súc – tạo khoảng cách thích hợp hạn chế tối thiểu sự cạnh tranh (cách để cô lập cacbon)-> 1 cách tăng Cacbon.
      13.Ngoài tận dụng nguồn có sẵn, còn sử dụng than nát, than vụn, hay than trấu hun để bổ sung nguồn cacbon cho đất.
      14. Hiện nay, canh tác lúa không vùi rơm rạ vào đất và đốt rơm rạ không tốt cho đồng ruộng (theo IRI)-> họ khuyến khích sử dụng rơm rạ ủ phân, hoặc bán rơm để dùng làm nấm rơm tăng thu nhập; tuy nhiên chỉ áp dụng được những nơi có máy cuộn rơm.
      15. Giảm thiểu việc làm đất, tăng cường luân canh cây trồng, chăn thả gia súc,…
      Các ý kiến khác nằm trong link padlet bên dưới: https://padlet.com/ptlphuong1/csgnje7p2ozlyik7

    • #5481
      Đại Phan
      Moderator

      Câu hỏi thảo luận

      III. Vui lòng mô tả các loại đất có ở địa phương của bạn?(III. Please describe the soils in your local area)?
      Các ý kiến thảo luận:
      1.Anh Công, Gia Lai: 
      – Đất đỏ bazan, màu đỏ, trồng hồ tiêu, cà phê
      – Đất đỏ bazan + màu xám
      2.Anh Trọng, Lý Sơn
      – Đất cát ven biển, cát san hô có nhiều dinh dưỡng
      – Đất đỏ bazan
      – Đất đen hình thành giữa ở khe đá
      3.Chị Hiền, đất Đồng bằng sông Thái Bình: Đất cát pha phù sa tầng mỏng, tầng đất sét pha phù sa bên dưới dày bên dưới
      4.Chị Liên, đất đồi ở Lạng Sơn, trồng cây hồi, quế: Có lớp phủ bồi lớn trên bề mặt, bên dưới là lớp đất màu nâu đen, cây trồng phát triển tự nhiên người dân không cần bổ sung thêm dinh dưỡng.
      5.Anh Lộc: đất Cà Mau
      – Khu đất nhiễm phèn nhiễm mặn nặng, đước, mắm đối với vùng nước mặn.
      – Đất xám phù sa màu mỡ, nhiễm phèn các vùng đất có nước ngọt trồng chuối. 
      6.Đất ở Vĩnh Long- nằm giữa 2 nhánh sông Tiền và Hậu nên đất phù sa bồi đắp, màu mỡ, phù hợp trồng cây ăn trái. Đất gần tỉnh Trà Vinh- đất cát pha sét phù hợp trồng cây rau màu. Đất sét thường nằm giữa trung tâm của tỉnh, có tầng phèn:-> khai thác đất này làm gốm.
      7.Tỉnh Hoà Bình- Đất đỏ là chủ yếu. Đó là quan sát chung. Sắp tới sẽ gửi mẫu test ở phòng thí nghiệm.
      9.Chị Hằng- ĐH Tiền Giang: Đất phù sa, có thể trồng cây ăn quả nhiệt đới, hàm lượng hữu cơ cao, thường nằm ở bãi bồi, cồn cù lao. Đất phèn chiếm phần lớn. Ngoài ra, vùng Đồng Tháp Mười có đất phèn với pH 4-4.5. Tầng canh tác rất mỏng từ 0-25cm. Trước khi đất phèn trồng cây tràm, dứa. Nhưng gần đây, có các đê bao được đắp, thì nông dân có thể trồng cây thanh long, hay các loại cây có bộ rễ trùm- ăn ngang. Bên cạnh đó có đất cát dòng- có thể trồng cây rau màu lấy củ như đậu phộng, mì, hay có thể trồng nhãn suồng cơm vàng.
      10.A Lê Phú Thanh- HTX Tây Đô Xanh:  Đất ở Thanh Hoá: Đất feralit khô, nhão và thoát nước kém. Đất có hàm lượng cát nhiều. Mưa nhiều thì đất bị chua nhanh pH giảm nhanh. Nông dân canh tác hoá học, sử dụng thuốc trừ cỏ và đốt rơm rạ nhiều, không tận dụng thân cây ngắn ngày che phủ cho đất >> đất suy thoái nhiều.
      11.Đất ở Việt Nam rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam. Phần lớn đất dễ bị xói mòn bởi gió và dễ bị rửa trôi.
      12. Nhóm đất feralit vùng núi thấp: 65%, Hình thành trực tiếp trên các miền đồi núi thấp. Phân bố: đất feralit trên đá badan ở Tây Nguyên. Đông Nam Bộ; đất feralit trên đá vôi ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ…).Thích hợp trồng cây công nghiệp.
      13.Nhóm đất mùn núi cao: chiếm 11%. Hình thành dưới thảm rừng nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao .
      14.Nhóm đất phù sa sông và biển:Chiếm 24% 
      15.Có thể tóm tắt các loại đất thuộc 4 nhóm theo 4 vùng miền như sau:
      1/ Vùng Tây Bắc: Feralit, Feralit xám núi cao, đất bồi tụ ven suối.
      2/Phía Đông Bắc: Hải Dương: đất cát pha, đất sét pha cát, đất bồi tụ ven suối.
      3/Miền trung và Tây nguyên: Quảng Trị: đất cát, đất đỏ; Bình Định: phù sa, cát, đất đỏ bazan, đất sét; Gia Lai: phù sa, đất  xám, đất đen, đất đỏ và đất mùn đỏ, sỏi đá; Đắklak: đất xám, đất đỏ; Lâm Đồng: đất đỏ.
      4/Nam Bộ: TP HCM: đất đỏ và đất phù sa, đất sét xám; Trà Vinh: đất cát giồng, cát pha thịt, và đất phù sa; Vĩnh Long: đất sét, thịt; Cà Mau: đất mặn, phèn, than bùn, bãi bồi; An Giang: đất phù sa, bãi bồi, phèn và đất đồi núi.

Viewing 3 reply threads
  • You must be logged in to reply to this topic.
Translate »